Trong thực tế, phần lớn tài sản giá trị lớn – đặc biệt là bất động sản – thường được tạo lập sau khi kết hôn. Vì vậy, một câu hỏi pháp lý rất quan trọng được đặt ra: nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản có được xác định khác với chế độ tài sản theo luật định không? Hay nói cách khác, thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có chi phối việc xác lập quyền sở hữu đối với nhà đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân hay không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích toàn diện dưới góc độ pháp luật hiện hành.

>>> Xem thêm: Dù bạn chưa có kinh nghiệm làm thủ tục, dịch vụ công chứng này sẽ hỗ trợ từ A–Z.

1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản

nhà đất sau hôn nhân

Các quy định pháp luật liên quan trực tiếp gồm:

  • Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Tài sản chung của vợ chồng;

  • Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Tài sản riêng của vợ chồng;

  • Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Thỏa thuận về chế độ tài sản;

  • Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Hiệu lực của thỏa thuận;

  • Điều 49 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Hiệu lực đối với người thứ ba;

  • Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Thỏa thuận vô hiệu;

  • Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 – Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.

➡ Đây là hệ thống căn cứ để xác định nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản.

2. Nguyên tắc xác định nhà đất hình thành sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

Quy định này cho thấy:
Nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản hoàn toàn có thể không phải là tài sản chung, nếu đã có thỏa thuận hợp pháp.

>>> Xem thêm: Sở hữu căn nhà mơ ước dễ dàng hơn bao giờ hết với dịch vụ cấp sổ đỏ lần đầu trọn gói, uy tín hàng đầu.

Xem thêm:  Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

3. Các trường hợp nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản

nhà đất sau hôn nhân

3.1. Nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản là tài sản riêng

Nếu thỏa thuận xác định:

  • Mỗi bên có tài sản riêng độc lập;

  • Nhà đất hình thành từ thu nhập của ai thì thuộc sở hữu riêng của người đó;

  • Hoặc nhà đất mua bằng tài sản riêng thì không nhập tài sản chung,

thì nhà đất hình thành trong hôn nhân được xác định theo nội dung thỏa thuận, không áp dụng mặc định Điều 33.

➡ Đây là dạng phổ biến của nhà đất sau HN theo thỏa thuận tài sản.

3.2. Nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản là tài sản chung có phân định

Vợ chồng có thể thỏa thuận:

  • Tài sản hình thành sau hôn nhân vẫn là tài sản chung;

  • Nhưng tỷ lệ sở hữu khác nhau;

  • Hoặc cách phân chia khi ly hôn được xác định trước.

Khi đó, nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản sẽ được giải quyết theo thỏa thuận thay vì chia đôi theo nguyên tắc chung.

4. Hiệu lực của thỏa thuận đối với nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản

Theo Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn.”

Và theo Điều 49:

“Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba được xác lập theo thỏa thuận nếu người thứ ba biết hoặc phải biết về thỏa thuận.”

➡ Như vậy, nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản được pháp luật bảo vệ nếu:

  • Thỏa thuận hợp pháp;

  • Nội dung rõ ràng;

  • Không xâm phạm quyền lợi người thứ ba.

>>> Xem thêm: Thời gian linh hoạt, phục vụ tận tâm – đó là Văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật.

5. Ví dụ minh họa thực tế

Ví dụ thực tế:

Anh A và chị B lập thỏa thuận trước hôn nhân, quy định: “Tài sản hình thành trong hôn nhân từ thu nhập của bên nào thì thuộc sở hữu riêng của bên đó.”

Sau kết hôn, chị B dùng tiền từ hoạt động kinh doanh riêng mua một thửa đất đứng tên chị.

Khi ly hôn, anh A yêu cầu chia thửa đất. Tòa án căn cứ Điều 33, Điều 47 và Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, xác định đây là nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản thuộc sở hữu riêng của chị B, nên không chia.

Xem thêm:  Đất chưa sử dụng là gì? Gồm những loại đất nào?

 

6. Kết luận

Pháp luật Việt Nam thừa nhận việc thỏa thuận tài sản chi phối cả nhà đất hình thành sau hôn nhân. Do đó, nhà đất sau hôn nhân theo thỏa thuận tài sản có thể là tài sản riêng hoặc tài sản chung theo tỷ lệ do vợ chồng lựa chọn, nếu thỏa thuận hợp pháp. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cặp vợ chồng chủ động quản trị rủi ro và hạn chế tranh chấp.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Hồ sơ công chứng lưu trữ và bên thứ ba ngay tình.

>>> Rủi ro pháp lý khi công chứng ngoài trụ sở không đúng quy định

>>> Thủ tục yêu cầu công chứng ngoài trụ sở cần đáp ứng điều kiện gì?

>>> Phí công chứng giấy ủy quyền: Mức thu và căn cứ pháp luật áp dụng.

>>> Công chứng mua bán xe ô tô và xe máy cần giấy tờ gì để hồ sơ hợp lệ?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com