Trong bối cảnh các quan hệ hôn nhân ngày càng gắn với tài sản giá trị lớn, việc xác định tài sản riêng trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân trở thành công cụ pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền sở hữu cá nhân, phòng ngừa tranh chấp và bảo đảm sự minh bạch trong đời sống vợ chồng. Tuy nhiên, để thỏa thuận này có giá trị pháp lý, cần hiểu đúng bản chất, phạm vi và điều kiện hiệu lực theo quy định của pháp luật.
>>> Xem thêm: Đừng để công chứng trở thành nỗi lo — tại phòng công chứng mọi việc đều trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.
1. Căn cứ pháp lý về tài sản riêng trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân

Các quy định pháp luật điều chỉnh trực tiếp gồm:
-
Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Tài sản riêng của vợ, chồng;
-
Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng;
-
Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Hiệu lực của thỏa thuận;
-
Điều 49 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Hiệu lực đối với người thứ ba;
-
Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 – Thỏa thuận vô hiệu;
-
Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 – Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.
➡ Đây là nền tảng pháp lý xác lập tài sản riêng trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân.
2. Tài sản riêng trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân là gì?
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng bao gồm:
-
Tài sản mỗi bên có trước khi kết hôn;
-
Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
-
Tài sản được chia riêng;
-
Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu;
-
Tài sản được hình thành từ tài sản riêng.
Trên cơ sở đó, vợ chồng có quyền thỏa thuận để:
-
Ghi nhận rõ danh mục tài sản riêng;
-
Xác định cơ chế quản lý, sử dụng, định đoạt;
-
Thỏa thuận việc nhập – không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
➡ Đây chính là nội dung cốt lõi của tài sản riêng trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân.
>>> Xem thêm: Không cần chen chúc chờ đợi tại cơ quan nhà nước – dịch vụ làm sổ hồng giúp bạn giải quyết mọi thủ tục ngay tại văn phòng.
3. Phạm vi thỏa thuận về tài sản riêng trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân

3.1. Xác định và bảo lưu quyền sở hữu tài sản riêng
Vợ chồng có thể thỏa thuận:
-
Mỗi bên giữ quyền sở hữu độc lập đối với tài sản đã có;
-
Thu nhập phát sinh từ tài sản riêng là tài sản riêng;
-
Tài sản mua từ nguồn riêng không trở thành tài sản chung.
Nội dung này phù hợp Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
3.2. Quản lý, định đoạt tài sản riêng trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân
Theo khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
“Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình.”
Thỏa thuận có thể cụ thể hóa:
-
Quyền tự định đoạt;
-
Trách nhiệm tài chính phát sinh từ tài sản riêng;
-
Giới hạn nghĩa vụ liên đới.
4. Điều kiện để tài sản riêng trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân có hiệu lực
Theo Điều 47 và Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, thỏa thuận phải bảo đảm:
-
Được lập trước khi đăng ký kết hôn;
-
Lập thành văn bản;
-
Được công chứng hoặc chứng thực;
-
Chủ thể có năng lực hành vi;
-
Nội dung không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội;
-
Không xâm phạm nghiêm trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Nếu vi phạm, theo Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thỏa thuận có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu.
>>> Xem thêm: Rất nhiều người làm sai hồ sơ chỉ vì không hiểu đúng về Chứng thực.
5. Ví dụ minh họa thực tế về tài sản riêng trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân
Ví dụ thực tế:
Chị A sở hữu một căn hộ trước khi kết hôn. Trước ngày đăng ký kết hôn, chị A và anh B lập văn bản công chứng, xác định căn hộ là tài sản riêng trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân, đồng thời quy định mọi nghĩa vụ tài chính phát sinh từ căn hộ do chị A tự chịu.
Sau khi kết hôn, căn hộ được cho thuê. Khi ly hôn, anh B yêu cầu chia căn hộ và tiền thuê. Tòa án căn cứ Điều 43, Điều 47, Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, xác định căn hộ và tiền thuê thuộc tài sản riêng của chị A theo thỏa thuận, không đưa vào khối tài sản chung.
6. Kết luận
Tài sản riêng trong thỏa thuận tài sản trước hôn nhân là chế định hợp pháp, được pháp luật bảo vệ nhằm bảo đảm quyền sở hữu cá nhân và phòng ngừa tranh chấp. Tuy nhiên, thỏa thuận chỉ phát huy giá trị khi được lập đúng hình thức, đúng thời điểm, nội dung rõ ràng và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ công chứng: Chế tài ra sao?
>>> Những sai lầm thường gặp khi yêu cầu công chứng ngoài trụ sở
>>> Khi nào nên sử dụng dịch vụ công chứng để tránh rủi ro pháp lý?
>>> Thủ tục công chứng giấy ủy quyền: Hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết.
>>> Thủ tục đăng ký kết hôn theo Luật Hộ tịch hiện hành.
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
