Khi thực hiện mua bán, chuyển nhượng xe ô tô hoặc xe máy, ngoài việc chuẩn bị hồ sơ công chứng đầy đủ, người dân cần nắm rõ các loại thuế, phí, lệ phí phải nộp. Đây là yếu tố bắt buộc để giao dịch được pháp luật công nhận và có hiệu lực khi sang tên xe. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết về thuế công chứng hợp đồng, căn cứ pháp lý mới nhất và ví dụ thực tế giúp bạn hiểu rõ hơn.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng – đồng hành pháp lý cùng gia đình bạn.
1. Cơ sở pháp lý về thuế công chứng hợp đồng mua bán xe
Một số văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh về thuế, lệ phí và chi phí liên quan đến công chứng hợp đồng mua bán xe:
-
Bộ luật Dân sự 2015: Điều 430, Điều 431 quy định về hợp đồng mua bán tài sản.
-
Luật Công chứng 2014: Điều 40 – 44 về trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng.
-
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012, 2014): Quy định nghĩa vụ nộp thuế TNCN khi chuyển nhượng tài sản.
-
Luật Lệ phí trước bạ 2010, Nghị định 10/2022/NĐ-CP: Quy định mức thu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu xe.
-
Thông tư 111/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết về thuế thu nhập cá nhân.
-
Thông tư 257/2016/TT-BTC: Quy định mức thu phí công chứng, chứng thực.
Theo đó, khi công chứng hợp đồng mua bán xe, người dân phải nộp 3 loại chi phí cơ bản: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí công chứng.
2. Các loại thuế công chứng hợp đồng và lệ phí phải nộp
2.1. Thuế thu nhập cá nhân khi bán xe
-
Người bán xe là cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế TNCN theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi).
-
Mức thuế áp dụng: 2% trên giá trị chuyển nhượng ghi trong hợp đồng.
-
Trường hợp giá bán thấp hơn giá do Nhà nước ban hành (theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ của Bộ Tài chính), cơ quan thuế sẽ tính theo bảng giá để tránh tình trạng khai thấp giá.
Ví dụ thực tế: Anh A bán xe ô tô cho anh B với giá 500 triệu đồng. Thuế TNCN phải nộp = 2% x 500.000.000 = 10 triệu đồng.
2.2. Lệ phí trước bạ khi sang tên xe
-
Người mua xe là đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký sang tên tại cơ quan công an.
-
Căn cứ Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP:
-
Ô tô: 2% giá trị xe (trừ trường hợp xe con dưới 10 chỗ ngồi nộp lần đầu, mức từ 10 – 12% tùy địa phương).
-
Xe máy: 2% giá trị xe; riêng tại thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã nơi UBND tỉnh đặt trụ sở, mức thu là 5%.
-
Ví dụ thực tế: Anh B mua xe máy trị giá 50 triệu đồng tại TP. Hà Nội. Lệ phí trước bạ = 5% x 50.000.000 = 2,5 triệu đồng.
2.3. Phí công chứng hợp đồng mua bán xe
Theo Biểu phí tại Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng hợp đồng mua bán xe được tính theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng:
-
Dưới 50 triệu đồng: 50.000 đồng/hợp đồng.
-
Từ 50 triệu đến 100 triệu đồng: 100.000 đồng/hợp đồng.
-
Từ 100 triệu đến 1 tỷ đồng: 0,1% giá trị tài sản hoặc hợp đồng.
-
Trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: 1 triệu đồng + 0,06% phần vượt quá 1 tỷ đồng.
-
Trên 3 tỷ đồng: 2,2 triệu đồng + 0,05% phần vượt quá 3 tỷ đồng (tối đa không quá 70 triệu đồng).
Ví dụ thực tế: Hợp đồng mua bán ô tô trị giá 800 triệu đồng. Phí công chứng = 0,1% x 800.000.000 = 800.000 đồng.
>>> Xem thêm: Nhanh – gọn – đúng luật cùng Dịch vụ làm sổ đỏ.
3. Trình tự thực hiện công chứng và nộp thuế, lệ phí
3.1. Công chứng hợp đồng mua bán xe
-
Chuẩn bị hồ sơ: giấy đăng ký xe, giấy tờ cá nhân của người mua – bán, hợp đồng soạn sẵn hoặc yêu cầu công chứng viên soạn thảo.
-
Nộp phí công chứng theo quy định.
-
Ký hợp đồng và nhận bản công chứng.
3.2. Nộp thuế và lệ phí tại cơ quan thuế
-
Người bán nộp thuế TNCN tại chi cục thuế nơi cư trú hoặc nơi đăng ký xe.
-
Người mua chuẩn bị hồ sơ sang tên, nộp lệ phí trước bạ tại chi cục thuế.
3.3. Sang tên tại cơ quan công an
-
Sau khi hoàn tất nghĩa vụ thuế, người mua nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký xe.
-
Nhận giấy đăng ký mới và biển số (nếu thay đổi địa bàn đăng ký).
4. Lưu ý về thuế công chứng hợp đồng mua bán xe
-
Các khoản thuế và lệ phí cần được nộp đầy đủ trước khi đăng ký sang tên.
-
Trường hợp hai bên thỏa thuận, người mua có thể thay người bán nộp thuế TNCN, nhưng điều này phải ghi rõ trong hợp đồng.
-
Việc trốn thuế hoặc khai sai giá trị hợp đồng có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
>>> Xem thêm: Cập nhật quy trình mới nhất về Thủ tục công chứng.
Kết luận
Khi thực hiện giao dịch mua bán xe, ngoài thủ tục công chứng, các bên cần lưu ý đến thuế công chứng hợp đồng, bao gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và phí công chứng. Việc nắm rõ căn cứ pháp lý và mức thuế phí cụ thể sẽ giúp người dân chủ động hơn, tránh phát sinh tranh chấp hoặc bị xử phạt do thiếu sót nghĩa vụ tài chính.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện công chứng hợp đồng bảo lãnh
>>> Phân biệt hợp đồng ở nhờ và hợp đồng mượn tài sản
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com