Tranh chấp đất đai giữa hàng xóm với nhau là phổ biến nhất. Vậy, khi xảy ra tranh chấp đất đai với hàng xóm có thể chuyển nhượng đất được không? Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ sẽ cung cấp thông tin chi tiết trong bài viết này.

1. Điều kiện chuyển nhượng đất hợp pháp

Để việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hợp pháp, phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Điều kiện về chủ thể: Các bên tham gia trong giao dịch chuyển nhượng phải đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện việc chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng.

(2) Điều kiện về nội dung: Hợp đồng chuyển nhượng không được vi phạm pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội.

(3) Điều kiện về hình thức: Hợp đồng chuyển nhượng phải được thực hiện qua công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp có quy định khác theo khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015.

>>> Tìm hiểu thêm: Thủ tục công chứng mua bán nhà gồm những bước nào? Chuẩn bị giấy tờ gì?

Điều kiện chuyển nhượng đất hợp pháp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

“a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Dựa vào quy định trên, có thể thấy rõ rằng đất có tranh chấp sẽ không được phép chuyển nhượng. Nếu các bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng trong trường hợp này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký biến động sẽ từ chối việc thực hiện đăng ký chuyển đổi sở hữu đất sang tên cho bên nhận chuyển nhượng.

>>> Tìm hiểu thêm: Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất là bao nhiêu?

2. Hai trường hợp tranh chấp đất đai

Đất có tranh chấp được chia thành hai trường hợp:

– Tranh chấp “thực tế”:
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp đất đai giữa các chủ thể sử dụng đất, nhưng các bên không đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Đây được gọi là tranh chấp “thực tế”. Dù có tranh chấp “thực tế” nhưng người sử dụng đất vẫn được phép thực hiện các quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, ví dụ như chuyển nhượng, tặng cho, và các hoạt động tương tự, nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định về đất đai, chẳng hạn như có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng), quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, và đất nằm trong thời hạn sử dụng.

Xem thêm:  Chồng mất, vợ có được toàn quyền bán đất hay không?

>>> Tìm hiểu thêm: Tips phân biệt sổ đỏ và sổ hồng để không nhầm lẫn trong giao dịch

 Hai trường hợp tranh chấp đất đai

Quy định này rõ ràng giúp người sử dụng đất có quyền thực hiện các giao dịch pháp lý liên quan đến đất, ngay cả khi có tranh chấp “thực tế”. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký biến động không có cơ sở từ chối việc đăng ký sang tên.

>>> Tìm hiểu thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng làm việc thứ 7 chủ nhật tại Hà Nội

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nếu quyết định thừa nhận có tranh chấp “thực tế” mà từ chối đăng ký sang tên thì có thể dẫn đến việc hàng xóm, người sử dụng đất liền kề lợi dụng quy định này để cản trở việc thực hiện quyền sang tên một cách không hợp pháp.

– Tranh chấp “được giải quyết”:
Khi xảy ra tranh chấp đất đai về quyền sử dụng đất, Luật Đất đai 2013 khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải viên cơ sở. Trong trường hợp không thể hòa giải được, các bên có thể nộp đơn xin giải quyết tranh chấp đến Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất để hòa giải.

Nội dung này được quy định rõ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 như đã trích dẫn. Nếu việc giải quyết tranh chấp thành công tại cấp xã, phường, thị trấn, thì tranh chấp kết thúc. Nếu không thành công, các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương giải quyết hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết theo từng trường hợp.

Như vậy, Luật Đất đai cấm thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp,… nếu đất có tranh chấp. Tuy nhiên, để hiểu đúng về đất có tranh chấp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người dân cần nắm rõ các quy định liên quan đến việc giải quyết tranh chấp đất đai.

Xem thêm:  Mất hợp đồng mua bán nhà ở thì phải làm thế nào?

>>> Đất hỗn hợp là gì? Có nên mua đất quy hoạch hỗn hợp?

Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi “Tranh chấp đất đai với hàng xóm có thể chuyển nhượng đất được không?“. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *