Bảo hiểm tài sản bảo đảm là vấn đề thường gặp trong các giao dịch vay vốn, thế chấp và bảo đảm nghĩa vụ dân sự. Khi tài sản được dùng để bảo đảm khoản vay hoặc nghĩa vụ tài chính, nhiều cá nhân và doanh nghiệp băn khoăn liệu việc mua bảo hiểm có bắt buộc hay không, quyền và trách nhiệm của các bên được pháp luật quy định thế nào. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ quy định pháp luật liên quan để giúp người đọc hiểu và thực hiện đúng.
>>> Xem thêm: Những sai lầm phổ biến khi tự làm hồ sơ mà không thuê dịch vụ làm sổ đỏ chuyên nghiệp
1. Bảo hiểm tài sản bảo đảm là gì?
Bảo hiểm tài sản bảo đảm được hiểu là việc bên có tài sản tham gia hợp đồng bảo hiểm đối với tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro khi tài sản bị thiệt hại, mất mát hoặc hư hỏng.
Theo quy định của pháp luật dân sự, tài sản bảo đảm có thể là bất động sản, động sản hoặc quyền tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản.
Các loại tài sản thường được yêu cầu tham gia bảo hiểm gồm:
- Nhà ở, công trình xây dựng thế chấp tại ngân hàng
- Phương tiện vận tải như ô tô, tàu thủy
- Máy móc, thiết bị sản xuất
- Hàng hóa, kho bãi hoặc tài sản có giá trị lớn phục vụ hoạt động kinh doanh
Việc mua bảo hiểm giúp giảm thiểu rủi ro cho cả bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc tổn thất ngoài ý muốn.

2. Căn cứ pháp lý về bảo hiểm tài sản bảo đảm
2.1. Bảo hiểm tài sản bảo đảm theo Bộ luật Dân sự 2015
Quy định về tài sản bảo đảm được ghi nhận tại Bộ luật Dân sự năm 2015, đặc biệt liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch bảo đảm.
Theo Điều 318 Bộ luật Dân sự 2015:
“Thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.”
Ngoài ra, Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên thế chấp có quyền:
“Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thỏa thuận hoặc luật có quy định.”
Đồng thời, bên thế chấp phải bảo quản, giữ gìn tài sản nhằm bảo đảm giá trị tài sản không bị suy giảm nghiêm trọng.
>>> Xem thêm: Đâu là yếu tố giúp văn phòng công chứng Hà Nội được nhiều khách hàng tin tưởng?
2.2. Quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022, bảo hiểm tài sản là loại hình bảo hiểm nhằm bồi thường thiệt hại đối với tài sản khi phát sinh sự kiện bảo hiểm.
Điều này tạo cơ sở pháp lý cho việc các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm đối với tài sản đang dùng để bảo đảm nghĩa vụ.
3. Bảo hiểm tài sản bảo đảm có bắt buộc không?
3.1. Trường hợp bảo hiểm tài sản bảo đảm là bắt buộc
Không phải mọi tài sản bảo đảm đều bắt buộc phải mua bảo hiểm. Nghĩa vụ bảo hiểm phụ thuộc vào quy định chuyên ngành hoặc thỏa thuận giữa các bên.
Theo quy định pháp luật hiện hành, một số tài sản thuộc diện bảo hiểm bắt buộc theo quy định riêng, ví dụ:
- Công trình xây dựng thuộc diện bảo hiểm bắt buộc
- Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ
- Một số phương tiện hoặc tài sản đặc thù theo quy định chuyên ngành
Khi tài sản thế chấp thuộc diện bắt buộc bảo hiểm, chủ sở hữu phải thực hiện đúng nghĩa vụ theo pháp luật.
3.2. Trường hợp bảo hiểm tài sản bảo đảm theo thỏa thuận
Trong thực tiễn tín dụng, nhiều ngân hàng yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm đối với tài sản thế chấp như điều kiện cấp tín dụng nhằm bảo vệ giá trị tài sản và hạn chế rủi ro.
Tuy nhiên, nếu pháp luật không quy định bắt buộc thì việc tham gia bảo hiểm chủ yếu dựa trên thỏa thuận hợp đồng giữa các bên.
Do đó, người vay cần đọc kỹ hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm để xác định quyền lựa chọn cũng như trách nhiệm của mình.
>>> Xem thêm: Những lỗi thường gặp khi ký giấy tờ trước khi thực hiện chứng thực chữ ký theo quy định
4. Quyền và nghĩa vụ liên quan đến bảo hiểm tài sản bảo đảm
4.1. Quyền của bên nhận bảo đảm đối với tiền bảo hiểm
Khi tài sản đang được bảo hiểm bị tổn thất, khoản tiền bồi thường có thể được sử dụng để:
- Khắc phục, sửa chữa tài sản
- Thay thế tài sản bảo đảm
- Thanh toán nghĩa vụ được bảo đảm theo thỏa thuận giữa các bên
Trong nhiều trường hợp, tổ chức tín dụng có thể được chỉ định là bên thụ hưởng bảo hiểm hoặc đồng thụ hưởng theo hợp đồng.
4.2. Nghĩa vụ bảo quản tài sản bảo đảm
Dù có bảo hiểm hay không, bên thế chấp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quản lý và bảo quản tài sản.
Nếu cố ý làm hư hỏng, giảm giá trị hoặc sử dụng tài sản trái thỏa thuận dẫn đến thiệt hại, bên bảo đảm có thể phải chịu trách nhiệm dân sự và các hậu quả pháp lý liên quan.

5. Những lưu ý khi tham gia bảo hiểm tài sản bảo đảm
Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm đối với tài sản dùng để bảo đảm nghĩa vụ, cá nhân và doanh nghiệp cần lưu ý:
- Kiểm tra tài sản có thuộc diện bảo hiểm bắt buộc hay không
- Xác định rõ bên mua bảo hiểm và bên thụ hưởng
- Đọc kỹ phạm vi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm
- Theo dõi thời hạn hợp đồng để tránh gián đoạn hiệu lực bảo hiểm
- Lưu giữ hồ sơ bảo hiểm để phục vụ việc bồi thường khi xảy ra tổn thất
Việc hiểu đúng quy định sẽ giúp hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của các bên trong giao dịch bảo đảm.
>>> Xem thêm: Công chứng quận Đống Đa – Hỗ trợ công chứng linh hoạt, nhanh chóng mỗi ngày
>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng ủy quyền quản lý tài sản khi chồng đi công tác xa: Để vợ ở nhà chủ động trong mọi giao dịch
Kết luận
Bảo hiểm tài sản bảo đảm không phải lúc nào cũng là nghĩa vụ bắt buộc nhưng lại giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ giá trị tài sản và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Tùy từng loại tài sản, quy định chuyên ngành và thỏa thuận giữa các bên mà trách nhiệm mua bảo hiểm có thể khác nhau. Vì vậy, trước khi ký kết hợp đồng vay vốn hoặc thế chấp tài sản, cá nhân và doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ quy định pháp luật cũng như điều khoản hợp đồng để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Nếu bạn cần tư vấn pháp lý hoặc hỗ trợ lập, công chứng di chúc đúng quy định, hãy liên hệ Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ qua hotline 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để được hướng dẫn chi tiết. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong mọi giao dịch pháp lý.
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
