Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc người nước ngoài sinh sống, làm việc và học tập tại Việt Nam ngày càng phổ biến. Đi cùng với đó là nhu cầu mua bán, sở hữu và sử dụng xe máy, ô tô để thuận tiện đi lại. Tuy nhiên, khi tiến hành giao dịch, vấn đề công chứng cho người nước ngoài thường phát sinh vướng mắc, bởi liên quan đến thủ tục pháp lý đặc thù. Bài viết dưới đây sẽ phân tích quy định pháp luật hiện hành, thủ tục thực hiện và ví dụ minh họa cụ thể.
>>> Xem thêm: Địa chỉ quen thuộc của nhiều doanh nghiệp – văn phòng công chứng.
1. Cơ sở pháp lý về công chứng hợp đồng mua bán xe cho người nước ngoài
Một số văn bản pháp luật điều chỉnh trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc công chứng hợp đồng mua bán xe có yếu tố nước ngoài:
-
Bộ luật Dân sự 2015: Điều 463 về hợp đồng mua bán tài sản, Điều 119 về hình thức giao dịch dân sự.
-
Luật Công chứng 2014: Điều 47, Điều 48 quy định về công chứng hợp đồng có yếu tố nước ngoài.
-
Luật Giao thông đường bộ 2008, Thông tư 24/2023/TT-BCA: Quy định về đăng ký xe cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.
-
Luật Cư trú 2020: Quy định về xác nhận nơi cư trú của người nước ngoài.
-
Thông tư 111/2013/TT-BTC (về thuế TNCN) và Nghị định 10/2022/NĐ-CP (về lệ phí trước bạ): quy định nghĩa vụ tài chính khi mua bán xe.
Theo các văn bản trên, người nước ngoài có quyền mua bán xe tại Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện cư trú hợp pháp, và việc công chứng hợp đồng là thủ tục bắt buộc để giao dịch có hiệu lực pháp lý.
2. Điều kiện công chứng hợp đồng mua bán xe cho người nước ngoài
Để hợp đồng mua bán xe được công chứng, người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện:
-
Có hộ chiếu còn hiệu lực và thị thực nhập cảnh hợp pháp.
-
Có thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc giấy xác nhận cư trú hợp pháp tại Việt Nam (theo Luật Cư trú 2020).
-
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo pháp luật Việt Nam.
-
Việc mua bán xe không thuộc trường hợp cấm theo pháp luật.
>>> Xem thêm: Thủ tục sang tên đất chưa bao giờ dễ với Dịch vụ làm sổ hồng.
3. Hồ sơ công chứng hợp đồng mua bán xe cho người nước ngoài
3.1. Hồ sơ của bên bán (công dân Việt Nam)
-
Giấy đăng ký xe bản gốc.
-
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.
-
Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn) để xác định tài sản chung hay riêng.
3.2. Hồ sơ của bên mua (người nước ngoài)
-
Hộ chiếu còn hiệu lực.
-
Thẻ tạm trú/thẻ thường trú hoặc giấy xác nhận tạm trú do cơ quan công an cấp.
-
Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (nếu có).
3.3. Giấy tờ khác kèm theo
-
Hợp đồng mua bán xe dự thảo hoặc yêu cầu công chứng viên soạn thảo.
-
Văn bản dịch thuật công chứng (nếu một trong các bên sử dụng ngôn ngữ khác tiếng Việt).
4. Trình tự công chứng hợp đồng mua bán xe cho người nước ngoài
4.1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hai bên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định. Nếu người nước ngoài chưa có giấy tờ cư trú hợp pháp, hồ sơ sẽ bị từ chối công chứng.
4.2. Bước 2: Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng
Công chứng viên tiếp nhận, kiểm tra giấy tờ và yêu cầu dịch thuật nếu cần.
4.3. Bước 3: Ký kết hợp đồng
Các bên cùng ký trước mặt công chứng viên. Nếu người nước ngoài không thạo tiếng Việt, bắt buộc phải có bản dịch song ngữ kèm người phiên dịch được chỉ định.
4.4. Bước 4: Nhận hợp đồng công chứng
Sau khi đóng phí công chứng theo Thông tư 257/2016/TT-BTC, hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp luật.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách tính Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng.
5. Nghĩa vụ thuế và lệ phí khi mua bán xe có yếu tố nước ngoài
-
Thuế thu nhập cá nhân: Bên bán (công dân Việt Nam) nộp 2% giá trị hợp đồng theo Luật Thuế TNCN.
-
Lệ phí trước bạ: Bên mua (người nước ngoài) nộp theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP (2% đối với ô tô, 2 – 5% đối với xe máy tùy địa phương).
-
Phí công chứng: Tính theo giá trị hợp đồng, theo biểu phí Thông tư 257/2016/TT-BTC.
6. Ví dụ minh họa thực tế về công chứng hợp đồng mua bán xe cho người nước ngoài
Ông K (quốc tịch Hàn Quốc) đang làm việc tại Hà Nội có thẻ tạm trú 2 năm. Ông muốn mua lại một chiếc xe ô tô từ anh M (người Việt Nam) với giá 600 triệu đồng.
-
Hồ sơ ông K chuẩn bị: Hộ chiếu, thẻ tạm trú, giấy xác nhận độc thân.
-
Khi ra văn phòng công chứng, công chứng viên yêu cầu hợp đồng song ngữ Việt – Anh để bảo đảm ông K hiểu rõ nội dung.
-
Sau khi ký hợp đồng, anh M nộp thuế TNCN (12 triệu đồng), ông K nộp lệ phí trước bạ 2% (12 triệu đồng) và phí công chứng khoảng 600.000 đồng.
-
Sau đó, ông K đăng ký sang tên tại Cục CSGT và được cấp giấy đăng ký xe mang tên mình.
Trường hợp này cho thấy, việc công chứng cho người nước ngoài hoàn toàn hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về cư trú, giấy tờ và nghĩa vụ tài chính.
7. Lưu ý quan trọng khi công chứng hợp đồng mua bán xe cho người nước ngoài
-
Người nước ngoài cần có giấy tờ cư trú hợp pháp, nếu không công chứng viên có quyền từ chối công chứng theo Điều 44 Luật Công chứng 2014.
-
Hợp đồng nên lập song ngữ để tránh hiểu nhầm.
-
Khi làm thủ tục sang tên, người nước ngoài phải xuất trình thẻ tạm trú/thường trú theo Thông tư 24/2023/TT-BCA.
-
Người mua và người bán nên thỏa thuận rõ trách nhiệm nộp thuế, lệ phí trong hợp đồng.
Kết luận
Thủ tục công chứng cho người nước ngoài khi mua bán xe tại Việt Nam được pháp luật cho phép, miễn là đáp ứng đầy đủ điều kiện về cư trú, giấy tờ tùy thân và năng lực hành vi dân sự. Việc nắm rõ quy định về hồ sơ, trình tự công chứng và nghĩa vụ thuế phí sẽ giúp giao dịch diễn ra nhanh chóng, hợp pháp và hạn chế rủi ro tranh chấp.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Hồ sơ công chứng hợp đồng cho thuê mặt bằng gồm những gì?
>>> Hợp đồng ở nhờ và các quy định về PCCC: Ai chịu trách nhiệm?
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com