Trong nhiều trường hợp, người có tài sản mong muốn lập di chúc nhưng không biết làm cách nào để đúng luật. Vậy, thủ tục lập di chúc gồm những bước nào? Cần chuẩn bị những hồ sơ gì? Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ sẽ cung cấp thông tin chi tiết trong bài viết này.

>>> Địa chỉ văn phòng công chứng làm việc thứ 7 chủ nhật tại Hà Nội, hỗ trợ nhận hồ sơ online

1. Người nào có quyền lập di chúc?

Chỉ những người có tinh thần thông minh, suy nghĩ sáng suốt mới có thể tạo ra di chúc theo quy định. Dù quyền lập di chúc là quyền cá nhân để quyết định về tài sản của mình, nhưng điều này được thực hiện để ngăn người để lại tài sản bị ép buộc, lừa dối hoặc bị lừa đảo. Điều 625 trong Bộ Luật Dân sự năm 2015 đã đề ra các điều kiện cụ thể về việc người lập di chúc:

– Với người đã trưởng thành: Họ cần có ý thức rõ ràng, khả năng suy nghĩ sáng suốt trong quá trình lập di chúc; Đồng thời, họ không bị lừa dối, đe dọa hay bị cưỡng ép.

Người nào có quyền lập di chúc?

– Đối với những người từ 15 tuổi đến khi chưa đủ 18 tuổi: Việc lập di chúc cần có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ.

Từ những điều trên, có thể thấy rõ rằng chỉ có những người từ 15 tuổi trở lên mới được phép lập di chúc. Riêng với những người đã trưởng thành, họ phải thể hiện sự minh mẫn, tinh thần suy nghĩ sáng suốt và không bị lừa dối, đe dọa trong quá trình lập di chúc.

>>> Tìm hiểu thêm: Văn phòng công chứng Hà Nội miễn phí hỗ trợ tại nhà

2. Thủ tục lập di chúc có bao gồm công chứng, chứng thực không?

Theo quy định tại Điều 626 trong Bộ Luật Dân sự, người lập di chúc được ủy quyền để chỉ định người thừa kế, tước đoạt quyền hưởng di sản của người thừa kế, cụ thể phân phối tài sản cho từng người thừa kế…

Tuy nhiên, trong trường hợp di chúc không tuân theo quy định, việc phân chia tài sản theo di chúc vẫn sẽ tuân theo pháp luật. Một trong những điều kiện để một di chúc được xem là hợp pháp là hình thức di chúc không vi phạm quy định.

Thủ tục lập di chúc có bao gồm công chứng, chứng thực không?

Theo Điều 627 trong Bộ Luật Dân sự, di chúc phải được thể hiện dưới dạng văn bản, nếu không thể lập văn bản thì di chúc miệng có thể được thực hiện:

– Di chúc bằng văn bản: Có thể là di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng, hoặc chứng thực;

– Di chúc miệng: Ý chí cuối cùng của người để lại di chúc phải được thể hiện trước mặt ít nhất 02 người làm chứng, và sự kiện này cần được ghi chép lại. Hai người làm chứng này phải cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong vòng 05 ngày kể từ sự kiện, di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, không phải tất cả các trường hợp di chúc đều yêu cầu công chứng hoặc chứng thực, mà chỉ có một số tình huống cụ thể cần tuân theo, bao gồm:

– Di chúc của những người có hạn chế về sức khỏe;

– Di chúc của những người không biết đọc viết;

– Di chúc miệng;

– Di chúc được lập bằng ngôn ngữ nước ngoài.

>>> Tìm hiểu thêm: Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng trong lần đầu nhận sổ

3. Hướng dẫn thủ tục lập di chúc đầy đủ và chi tiết nhất

Theo phân tích ở phần trước, việc lập di chúc có thể thực hiện qua nhiều hình thức, bao gồm di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, có người làm chứng, có công chứng, có chứng thực, và di chúc miệng.

Hướng dẫn thủ tục lập di chúc đầy đủ và chi tiết nhất

Trong trường hợp di chúc lập bằng văn bản, cần tuân theo các quy định sau:

– Di chúc phải bao gồm các thông tin cụ thể: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và địa chỉ cư trú của người lập di chúc; Họ, tên của người, cơ quan hoặc tổ chức được phân phối di sản; Mô tả tài sản cụ thể và địa điểm tại đó tài sản nằm; Các chi tiết khác cần thiết;

– Không sử dụng viết tắt hoặc ký hiệu;

– Trong trường hợp di chúc có nhiều trang, cần ghi số thứ tự và ký tên hoặc điểm chỉ của người lập di chúc trên mỗi trang;

– Khi có sửa chữa hoặc tẩy xóa, người viết di chúc cần ký tên bên cạnh những thay đổi này.

Về di chúc miệng, để thực hiện di chúc này:

– Người lập di chúc cần đang đối mặt với nguy cơ mất tính mạng và không thể lập di chúc bằng văn bản tại thời điểm đó;

Xem thêm:  Bao nhiêu năm tuổi Đảng thì có tiền thưởng?

– Di chúc miệng cần có ít nhất 02 người làm chứng chứng kiến sự thể hiện ý muốn cuối cùng của người lập di chúc. Sự kiện này cần được ghi chép và ký tên bởi cả người lập di chúc và hai người làm chứng. Trong vòng 05 ngày sau sự kiện, di chúc cần được công chứng hoặc chứng thực.

Với từng hình thức di chúc khác nhau, thủ tục cụ thể sẽ khác nhau:

Di chúc lập bằng văn bản không có người làm chứng:

Trong trường hợp này, người lập di chúc phải tự viết nội dung di chúc và ký tên. Điều này cho thấy người lập di chúc hoàn toàn tỉnh táo, suy nghĩ rõ ràng, và di chúc được tạo ra dựa trên ý muốn của họ.

Bên cạnh đó, di chúc lập bằng văn bản không có người làm chứng cần tuân thủ các điều kiện về nội dung, không vi phạm quy định cấm trong pháp luật, và không xâm phạm đạo đức xã hội. Hình thức di chúc cũng phải tuân theo quy định của pháp luật.

Như vậy, bằng cách tuân theo các quy định và thủ tục cụ thể, quá trình lập di chúc sẽ trở nên nhanh chóng và minh bạch, đảm bảo rằng ý muốn của người lập di chúc được thực hiện đúng đắn và theo đúng quy định của pháp luật.

>>> Tìm hiểu thêm: Công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế gồm những thủ tục gì?

Di chúc lập bằng văn bản có người làm chứng:

Khi người lập di chúc không thể tự viết, họ có thể sử dụng máy vi tính hoặc nhờ người khác viết, đánh máy, nhưng cần đảm bảo có ít nhất 02 người làm chứng và tuân theo các quy định sau:

– Người lập di chúc cần ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng;

– Người làm chứng phải xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc và ký tên vào bản di chúc.

Chú ý: Người được chọn làm chứng cho việc lập di chúc không được nằm trong một số trường hợp sau:

– Người được ưu tiên thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế;

– Người có quyền hoặc nghĩa vụ liên quan đến tài sản trong di chúc;

– Người chưa đủ tuổi trưởng thành;

– Người không có khả năng hành vi dân sự;

– Người gặp khó khăn trong việc nhận thức và kiểm soát hành vi.

Việc tuân theo những quy định này đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong quá trình lập di chúc, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người lập di chúc và các bên liên quan.

Lập di chúc bằng văn bản và công chứng, chứng thực:

Để thực hiện công chứng hoặc chứng thực di chúc, quá trình bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị tài liệu

– Điền phiếu yêu cầu công chứng tại cơ quan công chứng hoặc phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có) theo mẫu;

– Chuẩn bị bản dự thảo của di chúc;

– Tài liệu cá nhân: chứng minh thư, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu của người lập di chúc và người thừa kế, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân, giấy đăng ký kết hôn, vv;

– Chứng từ liên quan đến tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), giấy đăng ký xe ô tô, vv.

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Tại cơ quan công chứng: Đối với công chứng di chúc, bạn cần đến phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng;

– Tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã: Đối với chứng thực di chúc.

Lưu ý: Theo Luật Công chứng năm 2014, đối với công chứng di chúc có liên quan đến bất động sản, bạn có thể thực hiện công chứng tại cơ quan công chứng ở ngoại thành hoặc tỉnh khác nếu di chúc liên quan đến bất động sản ở xa.

Bước 3: Thực hiện công chứng, chứng thực di chúc

Công chứng viên hoặc công chức tư pháp tại xã sẽ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ di chúc của bạn, sau đó ghi chép lại nội dung di chúc theo ý muốn của người lập di chúc.

Sau khi giải thích về quyền và nghĩa vụ liên quan đến di chúc, và xác nhận rằng bản ghi chép di chúc thể hiện chính xác ý muốn của người lập di chúc, bạn sẽ được hướng dẫn ký hoặc điểm chỉ vào tài liệu.

Cụ thể, việc thực hiện công chứng hoặc chứng thực di chúc vẫn yêu cầu sự tham gia của người làm chứng trong các trường hợp sau:

Xem thêm:  Thủ tục mua bán nhà đất đầy đủ và chính xác nhất

– Người lập di chúc không có khả năng đọc hoặc nghe được nội dung di chúc;

– Người lập di chúc không thể ký tên hoặc điểm chỉ vào di chúc.

Những người làm chứng trong trường hợp này cần phải ký xác nhận trước công chứng viên hoặc công chức tư pháp tại UBND xã.

Sau đó, công chứng viên hoặc công chức tư pháp tại UBND xã sẽ ký xác nhận và trả lại bản gốc tài liệu cho người lập di chúc.

Nếu người lập di chúc mong muốn, cơ quan công chứng hoặc UBND xã có thể giữ lại di chúc. Sau khi người lập di chúc qua đời, cơ quan này sẽ chuyển di chúc cho người thừa kế hoặc người có quyền tiết lộ nội dung di chúc.

Việc bàn giao di chúc cần được lập văn bản, có chữ ký của người bàn giao, người nhận, và tại chỗ ít nhất 02 người làm chứng.

Bước 4: Nộp lệ phí, phí công chứng và thù lao công chứng

Lệ phí chứng thực tại UBND xã và phí công chứng di chúc tại cơ quan công chứng đều là 50.000 đồng/di chúc (theo Quyết định 1024/QĐ-BTP và Thông tư 257/2016/TT-BTC).

Ngoài ra, theo khoản 4, Điều 4 của Thông tư 256 nêu trên, còn có quy định mức thu phí nhận lưu giữ di chúc là 100.000 đồng/trường hợp.

Riêng về thù lao công chứng, sẽ được tự thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng, nhưng không được vượt quá mức trần thù lao công chứng do UBND tỉnh ban hành.

Di chúc miệng

Di chúc miệng chỉ được lập khi không thể lập di chúc bằng văn bản do nguy cơ mất tính mạng. Quá trình lập di chúc miệng như sau:

– Người lập di chúc miệng phải tỏ ra rõ ràng ý muốn cuối cùng trước ít nhất 02 người làm chứng;

– Cả hai người làm chứng phải ghi chép lại và ký tên cùng điểm chỉ vào tài liệu mới;

– Trong vòng 5 ngày kể từ thời điểm người lập di chúc miệng thể hiện ý muốn, tài liệu này cần được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;

– Nếu người lập di chúc còn sống và có trạng thái minh mẫn và tỉnh táo sau 3 tháng kể từ ngày lập di chúc miệng, di chúc miệng sẽ bị hủy bỏ.

Thông qua việc tuân theo các bước trên, việc lập di chúc và thực hiện công chứng, chứng thực sẽ trở nên thuận lợi, giúp đảm bảo rằng ý muốn của người lập di chúc được thể hiện đúng đắn và theo quy định của pháp luật.

>>> Nhà không có sổ đỏ, sổ hồng thì mua bán như thế nào?

Trên đây là nội dung về “Thủ tục lập di chúc đầy đủ và chi tiết nhất“. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *