Công chứng là thuật ngữ mà mọi người thường sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Để tiến hành công chứng, người yêu cầu cần chuẩn bị một hồ sơ chứa các giấy tờ liên quan. Tuy nhiên, còn khá nhiều người nhầm lẫn giữa công chứng và chứng thực. Vậy thực chất, công chứng là gì? hồ sơ công chứng bao gồm những gì và thủ tục ra sao. Cùng văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu bài viết dưới dây nhé!

1. Công chứng là gì? Photo công chứng là gì?

1.1 Công chứng là gì?

Công chứng là hình thức mà công chứng viên chứng nhận các yếu tố sau:

  1. Tính xác thực và hợp pháp của hợp đồng và giao dịch dân sự thông qua văn bản.
  2. Tính chính xác, hợp pháp, và không vi phạm đạo đức xã hội của bản dịch văn bản, giấy tờ từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại, khi luật quy định giấy tờ, tài liệu này phải được công chứng hoặc do các bên tự nguyện yêu cầu công chứng.

Có một số loại hợp đồng liên quan đến bất động sản, ví dụ như hợp đồng mua bán, tặng cho, thế chấp, yêu cầu bắt buộc phải thực hiện công chứng. Nếu các bên không thực hiện công chứng, hợp đồng hoặc giao dịch đó sẽ không có giá trị pháp lý.

Đối với các hợp đồng và giao dịch không bắt buộc phải công chứng, trong nhiều trường hợp, các bên vẫn có nhu cầu công chứng để đảm bảo tính pháp lý và giảm thiểu rủi ro. Công chứng sẽ cung cấp sự bảo đảm hơn cho các bên và hạn chế những rủi ro có thể xảy ra khi không thực hiện công chứng.

Công chứng là gì? Hồ sơ, thủ tục công chứng thế nào?

1.2 Công chứng là gì trong tiếng Anh?

Trong tiếng Anh, công chứng được định nghĩa là “Notarized”, công chứng viên được gọi là “Notary”, và văn phòng công chứng được gọi là “Notary Office” hoặc “Notary Public Office”.

1.3 Photo công chứng là gì?

>>> Xem thêm: Dịch vụ làm sổ đỏ nhanh chóng, uy tín tại Hà Nội

Định nghĩa công chứng theo Điều 2 Khoản 1 Luật Công chứng 2014 nêu rõ, công chứng áp dụng đối với các văn bản như hợp đồng, giao dịch, công chứng bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.

Theo quy định của pháp luật thì không có định nghĩa cụ thể thế nào là “bản sao công chứng”. Thuật ngữ này được sử dụng phổ biến trong đời sống hàng ngày để chỉ việc chứng thực các văn bản, giấy tờ nhằm đảm bảo tính chính xác giữa văn bản gốc và bản sao.

Do đó, bản sao có công chứng đề cập đến việc chứng nhận bản sao dựa trên tài liệu gốc. Công chứng viên xác minh rằng bản sao là đúng với bản gốc. Việc chứng thực bản sao có thể do cơ quan công chứng hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.

2. Thủ tục, hồ sơ công chứng thực hiện thế nào?

2.1 Cần chuẩn bị hồ sơ công chứng gì?

Hồ sơ công chứng cần chuẩn bị là 01 bộ gồm các loại giấy tờ nêu tại Điều 40 Luật Công chứng sau đây:

– Phiếu yêu cầu công chứng. Bảng kê này thường được tổ chức hành nghề công chứng chuẩn bị trước. Người yêu cầu công chứng điền đầy đủ thông tin về họ tên, giấy tờ tùy thân của mình cùng với yêu cầu công chứng chi tiết, cụ thể.

– Dự thảo hợp đồng (nếu có). Thông thường dự thảo sẽ làm công chứng viên soạn thảo căn cứ vào trình bày của người yêu cầu công chứng hoặc chính người yêu cầu công chứng có thể tự soạn thảo dự thảo hợp đồng để công chứng viên kiểm tra nội dung, hình thức không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Xem thêm:  Dùng chung cư làm văn phòng có được không?

– Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng và người có quyền, lợi ích liên quan được đề cập đến trong hợp đồng, giao dịch. Trong đó có thể kể đến Chứng minh nhân dân hoặc Căn công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận trạng thái hôn nhân…

– Giấy đăng ký về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm, giấy đăng ký xe…

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục làm sổ đỏ từ A-Z tại Hà Nội

– Giấy tờ khác. Trong đó, giấy tờ cần thiết có thể là bản sao, bản chụp hoặc bản đánh máy và không phải chứng thực. Tuy nhiên, khi cập nhật các giấy tờ này, người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính để công chứng viên tiến hành kiểm tra, xác minh.

2.2 Đi công chứng ở đâu?

Để thực hiện công việc chứng minh, người yêu cầu có thể đến tổ chức hành nghề công chứng. Trong đó, công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng sẽ thực hiện công việc chứng thực hợp đồng. Hiện nay, có hai hình thức tổ chức hành nghề công chứng là Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Trong đó:

– Phòng công chứng do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, trực thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Người đại diện theo luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng

– công chứng viên, làm Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm.

– Văn phòng công chứng phải có từ 02 công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn. Người đại diện theo luật của Văn phòng công chứng là Trưởng phòng – là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng.

Công chứng là gì? Hồ sơ, thủ tục công chứng thế nào?

2.3 Thời hạn công chứng là bao lâu?

Thời hạn công chứng quy định tại Điều 43 Luật Công chứng là không quá 02 ngày làm việc. Tuy nhiên, đối với những trường hợp phức tạp thì quá trình công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Ngoài ra, đối với hồ sơ công chứng liên quan đến thừa kế như văn bản thỏa thuận phân chia tài sản thừa kế, văn bản khai nhận tài sản thừa kế thì thời gian xác minh, thẩm định, thông báo công khai không tính vào thời hạn công chứng.

2.4 Chi phí công chứng hồ sơ công chứng

Phí công chứng và thù lao công chứng là hai thành phần chính của chi phí công chứng. Chi tiết như sau:

  • Phí công chứng bao gồm: Phí công chứng cho các hợp đồng giao dịch, phí công chứng bản dịch, phí lưu trữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng. Phí công chứng được quy định trong Thông tư số 257/2016/TT-BTC và được phân thành hai loại:
    • Theo giá trị của hợp đồng hoặc giá trị của tài sản, bao gồm việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, hợp đồng vay tiền, hợp đồng thế chấp, vv.
    • Không theo giá trị của tài sản hoặc hợp đồng, ví dụ như công chứng hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng uỷ quyền, giấy uỷ quyền, sửa đổi hợp đồng không làm tăng/giảm giá trị tài sản hoặc hợp đồng, di chúc, vv.
Xem thêm:  Hoa lợi lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân gồm những gì?

>>> Xem thêm: Tìm hiểu về cộng tác viên tuyển dụng việc làm tại nhà không yêu cầu bằng cấp

  • Thù lao công chứng: Đây là các khoản chi phí khác liên quan đến công chứng ngoài phí công chứng, bao gồm việc soạn thảo hợp đồng, đánh máy, sao chụp, dịch thuật giấy tờ, vv.

Thù lao công chứng được thực hiện thông qua thoả thuận giữa người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng, nhưng không được vượt quá mức trần thù lao công chứng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

3. Những giao dịch nào bắt buộc phải công chứng?

Sau đây là tổng hợp các loại hợp đồng bắt buộc phải công chứng theo quy định của Luật Công chứng, Luật Nhà ở và Luật Đất đai:

STTLoại hợp đồng/văn bảnCăn cứ pháp lý
Hợp đồng về nhà ở
1Hợp đồng mua bán nhà ởKhoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở
2Hợp đồng tặng cho nhà ở
3Hợp đồng đổi nhà ở
4Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở
5Hợp đồng thế chấp nhà ở
Hợp đồng về quyền sử dụng đất
6Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấtĐiểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai
7Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
8Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
9Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất
10Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đấtĐiểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai
11Hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất
Các văn bản khác
12Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữKhoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự
13Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoàiKhoản 5 Điều 647 Bộ luật Dân sự
14Văn bản thừa kế về nhà ởKhoản 3 Điều 122 Luật Nhà ở
15Văn bản thừa kế về quyền sử dụng đấtĐiểm c khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai
16Văn bản về lựa chọn người giám hộKhoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự

>>> Mức phí công chứng mới nhất năm 2023 đang áp dụng

Trên đây là quy định giải đáp về việc công chứng là gì? Hồ sơ, thủ tục công chứng thế nào? Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Xem thêm từ khoá tìm kiếm:

>>> Chứng thực và sao y là gì? Có mối quan hệ như thế nào?

>>>Cách tính phí công chứng di chúc theo quy định mới nhất 2023

>>> Thủ tục công chứng sơ yếu lý lịch mất bao lâu?

>>> Công chứng di chúc đối với người cụt tay được thực hiện như thế nào?

>>> Văn phòng công chứng làm việc thứ 7 và chủ nhật ở Hà Nội

>>> Hướng dẫn kiểm tra sổ đỏ thật giả  online nhanh chóng

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *